Mắc cỡ hay còn gọi là cây xấu hổ, cây thẹn, hàm tu thảo, cỏ trinh nữ; (danh pháp khoa học: Mimosa pudica L.[1] ) là một loại thực vật sống ít năm thuộc họ Đậu. Loài này có đặc điểm là, các lá kép gập vào trong và cụp xuống mỗi khi bị chạm vào hoặc bị rung lắc để tự bảo vệ khỏi tổn hại, rồi mở lại vài phút sau đó.
Loài cây có nguồn gốc từ Nam Mỹ và Trung Mỹ, nhưng giờ là một loài cỏ dại ở vùng nhiệt đới. Nó có thể được tìm thấy ở các quốc gia châu Á như Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines và Jamaica.
Nó phát triển chủ yếu ở những khu vực râm yên tĩnh, ít người sinh sống, dưới gốc cây. Năm 2014, các nhà khoa học của Úc đã phát hiện ra cây trinh nữ có khả năng ghi sự việc đã xảy ra như động vật.
Tổng quan về cây mắc cỡ
Mô tả
Mắc cỡ là cây thân thảo đứng đối với cây non hoặc bò trườn đồi với cây trưởng thành. Thân cây có thể dài tới 1,5 m bò trườn hoặc tựa leo gần mặt đất, đối với thân cây tựa leo mỏng manh hơn thân cây bò trườn trên mặt đất. Vỏ thân cây có gai biểu bì thưa hoặc dày.
Lá cây kép lông chim 2 lần chẵn, có từ 1-2 cặp lá thứ cấp, mỗi lá thứ cấp lại có từ 5-13 cặp lá chét. Các cuống lá sơ cấp cũng có gai. Những bông hoa tím hoặc hồng ở đầu cuống mọc lên từ nách lá vào giữa mùa hè. Khi cây càng lớn thì hoa mọc càng nhiều hơn.
Những bông hoa được thụ phấn nhờ gió và côn trùng. Các hạt mầm có vỏ cứng nhằm hạn chế sự nảy mầm. Rễ cây trinh nữ tạo nên carbon disulfide, ngăn ngừa một số loại nấm gây bệnh và cộng sinh từ phát triển trong vùng rễ của cây.
Điều này cho phép hình thành các nốt sần trên rễ có chứa các cố định đạm nội cộng sinh, nhằm sửa chữa nitơ trong khí quyển và chuyển đổi nó thành một dạng có thể sử dụng bởi thực vật.
Tất cả các phần của cây trinh nữ có nhiều nguồn cho là không tốt đối với sức khỏe, tuy không được liệt vào danh sách cây độc. Vì vậy khi trồng trong nhà nên ở những chỗ trẻ con và súc vật không chạm tới.
Thành phần hóa học có trong cây mắc cỡ
Lá mắc cỡ có chứa một lượng nhỏ chất tương tự như adrenalin. Hạt cây mắc cỡ tiết ra chất nhày được cấu thành từ d-glucuronic acid và d-xylose.
Cây mắc cỡ còn chứa rocetin-dimethylester, tubulin và một loại dầu béo tương tự như dầu đậu nành và có thể có cùng công dụng, thành phần chất béo gồm có các acide panmitic 8,7%, stearic 8,90%, oleic 31,0%, linoleic 51%, linolenic 0,4%.
Ngoài ra các nhà khoa học đã tách ra được một số Protein như Artin Protein (Artin like protein), loại Hormon thực vật Tugorin là dẫn xuất của gallic acid 4-O-(β-D-glucopyranosyl-6′-sulfate) có vai trò như một yếu tố làm cho lá hoạt động (gập, mở) theo chu kỳ và các chất Tubulin gồm α _Tubulin và β_Tubulin, có tác dụng điều hòa các chuyển động của lá xấu hổ, đã được phát hiện trong cây.

Bộ phận thường dùng làm thuốc
Bộ phận dùng làm thuốc là rễ và cành lá. Rễ được đào quanh năm, thái mỏng, phơi hoặc sấy khô. Cành lá thu hái vào mùa hạ, dùng tươi hay phơi khô.
Vì sao cây có tên là mắc cỡ
Khi bị đụng, cây xấu hổ nó lập tức khép những cánh lá lại. Điều này có liên quan tới “tác dụng sức căng” của lá xấu hổ. Ở cuối cuống lá có một mô tế bào mỏng gọi là bọng lá, bên trong chứa đầy nước. Khi bạn đụng tay vào, lá bị chấn động, nước trong tế bào bọng lá lập tức dồn lên hai bên phía trên.
Thế là phần dưới bọng lá xẹp xuống như quả bóng xì hơi, còn phía trên lại như quả bóng bơm căng. Điều đó làm cuống lá sụp xuống, khép lại. Khi một lá khép lại, nó sẽ đưa tín hiệu lan rộng đến các lá khác, khiến chúng cũng lần lượt khép lại.
Nhưng chỉ ít phút sau, bộ phận dưới bọng lá lại dần đầy nước, lá lại xoè ra nguyên dạng như cũ. Đặc tính này rất lợi cho sự sinh trưởng của cây, thích nghi với điều kiện tự nhiên. Ở phương nam thường gặp những trận mưa bão lớn, cây xấu hổ thu lá lại khi gặp mưa gió sẽ giúp nó cứu được các lá non.
Một nghiên cứu của các nhà khoa học tại University of Western Australia cho thấy rằng cây mắc cỡ còn có khả năng ghi nhớ.
Công dụng của cây mắc cỡ
Cây mắc cỡ chứa nhiều thành phần hóa học như chất Alcaloid – một axit amin có nguồn gốc tự nhiên, trong y học được sử dụng để giảm đau, gây tê. Các chất khác được tìm thấy trong cây mắc cỡ gồm: Flavonosid, Crocetin, Minosin, axit amin, các loại alcol và axit hữu cơ.
Bên trong hạt xấu hổ có chứa Selen và chất nhầy. Lá cây mắc cỡ có các thành phần tương tự Selen và Adrenalin[2]. Đây là các thành phần giúp hỗ trợ quá trình vận chuyển máu tới tim.
Công dụng của cây hoa trinh nữ theo Y Học Cổ Truyền
Theo Y học cổ truyền, cây mắc cỡ có vị ngọt, hơi se, tính hơi hàn, thường được sử dụng để điều trị các bệnh lý như suy nhược thần kinh, mất ngủ, viêm phế quản, viêm gan, viêm kết mạc cấp tính, đau dạ dày, huyết áp cao, phong thấp, sỏi đường tiết niệu. Cụ thể:
Thân cây mắc cỡ giã nát, đắp ngoài để điều trị viêm da mủ, chấn thương;
Rễ cây trinh nữ điều trị tê bì tay chân, đau lưng, đau nhức xương khớp, kinh nguyệt không đều;
Cành và lá cây mắc cỡ hỗ trợ điều trị mất ngủ, trằn trọc, suy nhược thần kinh;
Hạt cây xấu hổ điều trị hen suyễn và có thể gây nôn khi cần thiết.

Công dụng của cây mắc cỡ theo Y Học Hiện Đại
Theo nhiều nghiên cứu Y Học Hiện Đại, các hoạt chất trong cây mắc cỡ có thể điều trị một số tình trạng sau:
Chống lại nọc của rắn độc: Một nghiên cứu vào năm 2001 tại đại học Ấn Độ đã ghi nhận dịch chiết từ rễ khô của cây mắc cỡ có chứa Minosa – hoạt chất có khả năng ức chế hoạt động của men Hyaluronidase và Protease (hay có trong nọc rắn độc);
Chống lo âu: Tinh chất có trong cây mắc cỡ có thể hỗ trợ điều trị lo âu, trầm cảm[3], hồi hộp, tim đập nhanh;
Chống co giật: Dịch chiết từ lá cây mắc cỡ có thể hỗ trợ chống co giật gây ra bởi Pentylenetetrazol và Strychnin;
Chống trầm cảm: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mexico, chiết xuất từ lá cây mắc cỡ khô có tác dụng chống lại các biểu hiện của bệnh trầm cảm;
Điều hòa kinh nguyệt: Các nhà nghiên cứu ở Ấn Độ cho biết cây xấu hổ có thể tác động lên chu kỳ rụng trứng bình thường;
Hạ lượng đường trong máu.
Cách dùng:
Rễ cây mắc cỡ thái lát mỏng, phơi khô và sắc uống với liều dùng không quá 120g/ngày;
Lá và cành cây mắc cỡ có thể dùng tươi hoặc phơi khô. Với vết thương hở, có thể giã nát cả cây tươi, đắp vào vết thương để giảm đau và cầm máu. Nếu dùng cây mắc cỡ để sắc nước uống thì liều dùng khuyến cáo là khoảng 6 – 12g/ngày.
Các bài thuốc dân gian có vị thuốc cây mắc cỡ
Bài thuốc trị cao huyết áp
Dùng 6g cây mắc cỡ, 8g hà thủ ô, 8g tang ký sinh, 6g cùi bông sứ, 6g câu đằng, 6g đỗ trọng, 6g lá vông nem, 6g hạt muồng ngu, 6g kiến cò, 4g địa long, sức nước uống mỗi ngày. Ngoài ra, nếu ngại việc sắc uống, bạn có thể mang các dược liệu trên tán thành bột rồi vo viên uống hằng ngày;
Bài thuốc trị viêm dạ dày, hoa mắt, mất ngủ, đau đầu
Dùng 10 – 15g rễ cây mắc cỡ, sắc nước uống trong ngày
Bài thuốc trị đau nhức xương khớp
Bài thuốc 1: Thái lát mỏng rễ cây mắc cỡ, mang đi phơi khô. Mỗi ngày dùng 120g rễ cây mắc cỡ, đem rang lên, tẩm rượu 35 – 40° rồi sao khô. Khi dùng, sắc 120g rễ cây mắc cỡ với 600ml, tới khi còn 200 – 300ml thì ngừng, uống làm 2 – 3 lần/ngày. Sau khoảng 4 – 5 ngày người bệnh sẽ thấy hiệu quả;
Bài thuốc 2: Dùng 12g rễ cây mắc cỡ, 12g hy thiêm, 12g gai tầm xoọng, 12g dây đau xương, 12g thiên niên kiện, 12g thổ phục linh, 12g tục đoạn, 12g dây gắm, 12g kê huyết đằng, sắc thuốc uống 1 thang/ngày;
Trị đau ngang thắt lưng, nhức mỏi gân
Bài thuốc 1: Phơi khô rễ cây mắc cỡ rồi sao vàng, tẩm rượu, sao khô lại. Mỗi lần dùng 20 – 30g, sắc nước uống trong ngày;
Bài thuốc 2: Dùng 20 – 30g rễ cây mắc cỡ sao vàng, tẩm rượu, 20g rễ cúc tần, 20g bưởi bung, 10g dây cam thảo, 10g rễ đinh lăng, sắc nước uống trong ngày;
Trị mất ngủ, suy nhược thần kinh
Bài thuốc 1: Dùng 15g cây mắc cỡ, sắc nước uống trong ngày;
Bài thuốc 2: 15g rễ cây mắc cỡ, 15g cúc tần, 30g chua me đất, sắc nước uống mỗi ngày, nên uống nhiều buổi tối;
Bài thuốc 3: 15g cây mắc cỡ, 15g cây nụ áo hoa tím, 30g chua me đất hoa vàng, 10g lạc tiên, 10g mạch môn, 10g thảo quyết minh, sắc uống 1 thang/ngày, dùng liền trong 7 – 10 ngày
*Lưu ý khi sử dụng cây mắc cỡ
- Không dùng cây mắc cỡ cho người có thể trạng hàn hoặc người bị suy nhược cơ thể;
- Không dùng cây mắc cỡ cho phụ nữ mang thai;
- Không được dùng kết hợp cây mắc cỡ với cây Mimosa.
Công dụng của cây mắc cỡ phụ thuộc vào cơ địa, thể trạng của từng người mà sẽ có hiệu quả nhanh hoặc chậm. Trước khi sử dụng loại dược thảo này để trị bệnh, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ Y Học Cổ Truyền để biết liều dùng, thời gian dùng đúng nhất.
Chú thích:
[1]:Mimosa pudica chứa chất độc alkaloid là mimosine có tác dụng ức chế tăng trưởng và chết rụng tế bào. Cao của Mimosa pudica có thể làm bất động ấu trùng dạng chỉ của giun lươn (Strongyloides stercoralis) trong khoảng một giờ đồng hồ. Nước chiết xuất từ rễ cây cho thấy tác dụng trung hòa nọc độc của rắn Hổ Mang Đất rất hiệu quả.
Mimosa pudica có tính chất chống oxy hóa và kháng khuẩn. Thử nghiệm với tôm nước mặn cho thấy Mimosa pudica có lượng độc tố rất thấp. Phân tích thành phần hóa học cho thấy Mimosa pudica bao gồm rất nhiều hợp chất, bao gồm alkaloids, flavonoid C-glycosides, sterols, terenoids, tannins và các acid béo.
Rễ cây gồm các cấu trúc hình túi được biết là có chứa tới 10% Tannin. Nó còn tiết ra các hợp chất hữu cơ và lưu huỳnh như SO2, methylsulfinic acid, pyruvic acid, lactic acid, ethanesulfinic acid, propane sulfinic acid, 2-mercaptoaniline, S-propyl propane 1-thiosulfinate và thioformaldehyde.
Lá mắc cỡ có chứa một lượng nhỏ chất tương tự như adrenalin. Hạt cây mắc cỡ tiết ra chất nhày được cấu thành từ d-glucuronic acid và d-xylose.
[2]:Adrenalin là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm.
Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.
Khi phóng thích nó vào cơ thể, Adrenaline liên kết với một số thụ thể Adrenergic và gây ra một số thay đổi về chuyển hóa, như ức chế sự bài tiết insulin và thúc đẩy tiết glucagon bởi tuyến tụy, kích thích sự tan trong glycogenolysis trong gan và cơ và kích thích quá trình glycolysis trong cơ.
Những thay đổi này và những thay đổi khác cùng với nhau làm tăng lượng đường trong máu và axit béo trong cơ thể và sản xuất năng lượng trong tế bào của cơ thể. Việc giải phóng Adrenalin còn dẫn đến tăng nhịp tim, các mạch máu bị kẹp và các đường dẫn không khí giãn nở.
[3]:Trầm cảm là một trong những rối loạn tâm thần. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cứ 20 người bình thường sẽ có một người đã từng bị một giai đoạn trầm cảm trong năm trước.
Mỗi năm trung bình 850.000 người chết vì trầm cảm. Rối loạn trầm cảm không phân biệt giới tính hay độ tuổi, nhưng tỷ lệ mắc chứng trầm cảm ở phụ nữ gấp đôi nam giới.
Những người bị trầm cảm có thể đã phải trải qua những biến cố lớn của cuộc đời như: phá sản, thất nghiệp, nợ nần, ly hôn… hoặc cũng có những cá nhân mắc rối loạn trầm cảm nhưng không nhất thiết phải qua những biến cố lớn, mà đó có thể là những thay đổi trong đời sống hằng ngày
Ví dụ: thăng chức, thay đổi môi trường sống, đổi công việc, kết hôn… những sự kiện này tác động mạnh đến đời sống cá nhân hoặc tinh thần của họ, thách thức sự thay đổi ở họ.
Rối loạn trầm cảm không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe tinh thần của người bệnh mà còn ảnh hưởng tới các mối quan hệ gia đình và xã hội.
Phòng khám Đông y OMC – một sản phẩm của Công ty CP ĐT&PT Giải Pháp Y Tế
Kính chào Quý Khách hàng,
Với định hướng mang lại những giải pháp y tế toàn diện, Phòng khám Đông y OMC – một sản phẩm của Công ty CP ĐT&PT Giải Pháp Y Tế đã ra đời nhằm thực hiện sứ mệnh cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại chỗ như khám bệnh và điều trị bệnh bằng Đông y, chuyên trị các bệnh lý: Cơ xương khớp, Thần kinh, Tiêu hóa, Nội tiết, Phụ khoa, Nam khoa…
Tọa lạc tại vị trí trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, phòng khám được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao. Chúng tôi luôn đặt sức khỏe và sự hài lòng của Quý Khách hàng là ưu tiên hàng đầu.
Với phương châm “Ân cần – Tôn trọng – Yêu thương”, Phòng khám Đông Y OMC cam kết sẽ mang đến cho Khách hàng sự hài lòng từ các dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.
Chân thành cảm ơn Quý Khách hàng đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi.
PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y OMC
Fanpage: Phòng Khám Đông Y OMC
Youtube: Phòng Khám Đông Y OMC
Tiktok: Phòng Khám Đông Y OMC
