Ké đầu ngựa và 8 công dụng chữa bệnh

Ké đầu ngựa

Ké đầu ngựa, tên Hán-Việt là thương nhĩ, một loài thực vật trong họ Cúc (Asteraceae)[1]. Quả ké đầu ngựa có tên là thương nhĩ tử

Tính vị, quy kinh: Ké đầu ngựa có vị ngọt nhạt, hơi đắng, tính ấm, hơi có độc, đi vào phế kinh.

Tổng quan về ké đầu ngựa

Mô tả

Cây thân thảo cao 50–120 cm, thân có khía rãnh. Lá mọc so-le/vòng. Hoa có hai loại, một loại mọc ở đầu các cành ngắn, chỉ sản sinh phấn hoa và loại thứ hai mọc ở các nách lá, sinh ra quả. Quả giả hình thoi, có móc có thể gắn vào lông động vật để phát tán. Đây cũng là loài duy nhất trong chi này có mặt tại Việt Nam. Phát tán nhờ động vật.

Phân bố

Cây ké đầu ngựa là cây mọc hoang khắp mọi miền nước ta, thường xuất hiện ở các bãi đất hoang, bờ đường hay bờ ruộng. Theo tiếng cú người Tày, ké đầu ngựa còn được gọi là xương nhĩ, phắc ma, mac nháng. Tên khoa học là xanthium strumarium L.

Thành phần hóa học

Toàn cây ké đầu ngựa có chứa iod với hàm lượng khá cao: 1g lá hoặc thân chứa trung bình 200µg iod, 1g quả chứa khoảng 220–230µg iod.

Trong quả còn chứa nhiều sesquiterpen lacton như xanthinin, xanthumin, xanthatin, xanthol, isoxanthol.

Quả non có chứa nhiều vitamin C và các hợp chất khác gồm glucose, fructose, sucrose, axit hữu cơ, kali nitrat, ꞵ-sitosterol, strumarosid…

Hạt ké đầu ngựa là nguồn nguyên liệu của dầu béo với tỷ lệ khá cao. Dầu ké lỏng, có màu vàng nhạt, không mùi, có vị tương tự như dầu thực vật. Ngoài ra, trong hạt còn chứa một số chất gây độc cho gia súc, trong đó có hydroquinon, cholin…

Bộ phận thường dùng

Bộ phận thường dùng là toàn bộ phận phơi khô. Rễ và lá có thể phơi khô, giã đắp lên mụn nhọt cho chóng khỏi và chữa bệnh đau răng.

Tác dụng dược lý

Chưa thấy có tài liệu. Nhưng kinh nghiệm lâm sàng ở Sở da liễu Nam Xương-Giang Tây, 1959 đã sừ dụng cao quả ké đầu ngựa chữa 22 trường hợp bệnh ngoài da, kết qủa khỏi hẳn 11, đỡ rõ rệt 8, có tiến bộ 3, không có trường hợp nào không có kết quả rõ rệt.

Trong hai năm 1969, 1970 Tổng cục lâm nghịêp Việt Nam đã dùng cao ké chế thành viên chữa bướu cổ tại một số lâm trường miển núi. Kết qủa đạt trên 80%.

Qua những tài liệu cũ, quả ké đầu ngựa dùng chữa những trường hợp da xù xì màu đỏ như bị hủi. Tại nhiều vùng ở Việt Nam, Liên Xô cũ và Trung Quốc nhân dân vẫn dùng ké đầu ngựa uống chữa mẩn ngứa, mụn nhọt và bướu cổ.

Phương pháp trồng

Ké đầu ngựa

Phổ biến nhất đó là phương pháp gieo bằng hạt.

Gieo hạt ké vào đầu năm âm lịch.

Trồng dược liệu này tránh nơi ngập úng, nhiều sỏi đá.

Khi gieo hạt

  • Cần làm đất nhỏ, nhổ sạch cỏ.
  • Đánh luống cao khoảng 20cm.
  • Bón lót bằng phân chuồng.
  • Mỗi lỗ cho khoảng 3 hạt ké đầu ngựa, đào cách nhau 30 x 30 cm hoặc rộng hơn.
  • Phủ đất cho kín hạt và tưới nước thường xuyên để cây mọc sau 10 ngày.
  • Khi cây con cao khoảng 10cm thì đem ra trồng riêng lẻ, mỗi cây cách nhau khoảng 20cm.

Trong quá trình chăm sóc cây

  • Dùng phân đạm để tưới cho cây lúc còn nhỏ hoặc khi ké đầu ngựa đơm hoa.
  • Chú ý vun xới và làm cỏ sạch sẽ để cây phát triển tốt nhất và không sâu bệnh.
  • Ké đầu ngựa cho thu quả sau khoảng 4 – 5 tháng gieo trồng.

Quá trình thu hái

Thời gian thu hái cây ké đầu ngựa thường không đều, thường sẽ nhổ cả cây, kết hợp phơi và lấy quả trong tháng 6 , 7

Theo nghiên cứu thì dược tính của ké đầu ngựa phần nhiều là ở thân cây và quả. Nên thường chỉ thu hoạch 2 bộ phận này để làm thuốc.

Ké đầu ngựa

Ké đầu ngựa có tác dụng gì?

Tác dụng của ké đầu ngựa giúp kháng viêm

Theo một số nghiên cứu đã chỉ ra trong hạt ké đầu ngựa có chứa thành phần hoạt chất sitosterol-D-glucoside. Đây là thành phần có tác dụng giúp ức chế quá trình hình thành viêm và loại bỏ các vi khuẩn gây viêm.

Ngoài tác dụng kháng viêm, các nhà khoa học còn phát hiện ra chiết xuất từ hạt ké đầu ngựa còn có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn. Hầu hết các loại vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua miệng vết thương hở.

Tác dụng của ké đầu ngựa giúp giảm căng thẳng

Giúp giảm căng thẳng là câu trả lời cho thắc mắc “cây ké đầu ngựa có tác dụng gì”. Theo các tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học, trong thành phần của ké đầu ngựa có chứa hoạt chất xanthumin. Đây là hoạt chất có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi và mang lại cho cơ thể một cảm giác nhẹ nhàng, thư thái.

Ké đầu ngựa có tác dụng ổn định đường huyết

Theo báo cáo của một số nghiên cứu mới đây, trong các chiết xuất của ké đầu ngựa có một số hoạt chất giúp ức chế sự hấp thụ đường. Nó còn có công dụng thúc đẩy cơ thể sản sinh một lượng lớn hoạt chất insulin.

Ké đầu ngựa có tác dụng trị mụn nhọt, lở loét

Xanthium là thành phần đặc trưng trong thảo dược này và chỉ có duy nhất trong vị thuốc này. Xanthium với tác dụng chống viêm, kháng khuẩn mạnh mẽ, vì vậy làm lành các vết thương, vết loét, mụn nhọt nhanh chóng.

Quả và hạt phơi khô rồi tán nhỏ làm thành phần vụn cho thuốc mỡ dùng ngoài da trong một số bệnh da liễu như eczema, ngứa, vết sâu bọ cắn và ghẻ. Dầu ép từ quả của cây có thể chữa bệnh về herpes, bàng quang và bệnh viêm quầng do liên cầu.

Về cách làm thì người ta thường lấy quả khô, xay nhuyễn thành bột, đắp lên vết thương để mau lành. Ngày nay, do sự xuất hiện của nhiều loại thuốc trị mụn, nhiều người đã dần quên đi công dụng hữu hiệu này của nó.

Tác dụng của ké đầu ngựa chữa viêm xoang

Trong thành phần của trái ké đầu ngựa có chứa hoạt chất kháng sinh, chống virus, giúp bảo vệ các tế bào niêm mạc mũi và hạn chế bị tổn thương. Qua đó, giúp ngăn ngừa tình trạng ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, cũng như các triệu chứng khác của bệnh viêm xoang.

Theo khảo sát của những người đang mắc viêm xoang đã thử uống nước sắc từ ké đầu ngựa. Sau 2 tháng, họ cho biết đã cảm thấy thoải mái và bớt cảm giác khó chịu hơn rất nhiều, các triệu chứng của viêm xoang gần như đã giảm hẳn.

Ké đầu ngựa dự phòng bệnh bướu cổ

Trong y học cổ của Trung Quốc, ké đầu ngựa là dược liệu quý được dùng phổ biến để làm thuốc uống chống bướu cổ[2] ở những vùng có bệnh. Cây còn dùng làm thuốc ra mồ hôi, hạ nhiệt, trị thấp khớp, cảm lạnh và an thần.

Một số công dụng khác

Lá cây ké đầu ngựa có công dụng làm săn, lợi tiểu, dự phòng bệnh giang mai và dùng trong lao hạch, herpes. Rễ là một chất bổ đắng dùng trong điều trị một số loại ung thư và lao hạch. Cao rễ dùng tại chỗ để điều trị các vết loét, mụn nhọt và áp xe.

Một số bài thuốc có ké đầu ngựa

Ké đầu ngựa được sử dụng trong những bài thuốc dân gian nào?

1. Chữa thấp khớp, viêm khớp

Ké đầu ngựa 20g, vòi voi 40g, lá lốt 20g, ngưu tất 10g. Bào chế thành chè thuốc, hãm với nước sôi rồi chia thành nhiều lần uống trong ngày.

Ké đầu ngựa 12g, rễ cỏ xước 40g, hy thiêm 28g, thổ phục linh 20g, cỏ nhọ nồi 16g, ngải cứu 12g. Tất cả sao vàng, sắc đặc uống. Dùng trong 7–10 ngày.

2. Chữa phong thấp, tê thấp, tay chân co rút

Quả ké đầu ngựa 12g, giã nát rồi sắc nước uống.

3. Chữa đợt cấp của viêm da tiến triển

Ké đầu ngựa 12g, ngưu tất 16g, hy thiêm 16g, thổ phục linh 12g, cành dâu 12g, tỳ giải 12g, cà gai leo 12g, lá lốt 10g. Tất cả đem sắc uống, mỗi ngày một thang.

4. Chữa phong thấp đau khớp, tê bại đau buốt người hoặc chân tay lở ngứa ra mồ hôi, viêm xoang, đau trước trán hay đau trên đỉnh đầu

Ké đầu ngựa 12g, kinh giới 8g, bạch chỉ 8g, xuyên khung 6g, thiên niên kiện 6g. Sắc uống.

5. Chữa đau răng

Quả ké đầu ngựa (liều vừa phải), sắc lấy nước rồi ngậm 10 phút xong nhổ đi. Làm nhiều lần trong ngày.

6. Chữa bướu cổ

Quả hay cây ké đầu ngựa, phơi khô rồi tán bột. Ngày uống 4–5g, dạng thuốc sắc (đun sôi, giữ sôi 15 phút).

7. Chữa mụn nhọt, chốc lở

Ké đầu ngựa 10g, kim ngân 20g. Bào chế thành chè uống mỗi ngày, hãm với 500ml nước sôi chia làm nhiều lần dùng. Trẻ dưới 1 tuổi uống nửa gói một ngày.

Ké đầu ngựa 10g, bồ công anh 15g, sài đất 10g, kim ngân 5g, cam thảo đất 2g. Bào chế thành chè uống (đóng thành gói 42g). Mỗi ngày uống 1 gói, hãm với nước sôi và chia làm 3 lần uống.

Quả ké đầu ngựa sao vàng 20g, củ khúc khác 40g. Sắc uống.

Ké đầu ngựa 16g, đỗ đen sao 40g, kim ngân 20g, thổ phục linh, cỏ xước, vòi voi mỗi vị 12g, kinh giới, cam thảo dây mỗi vị 8g. Tất cả sắc uống mỗi ngày một thang.
8. Chữa viêm mũi mạn tính

Ké đầu ngựa 16g, hạ khô thảo 12g, tân di 8g, bạc hà 6g, bạch chỉ, cát cánh, cam thảo mỗi vị 4g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Lưu ý, thận trọng khi dùng ké đầu ngựa

Khi dùng ké đầu ngựa, bạn nên lưu ý những gì?

Để sử dụng ké đầu ngựa một cách an toàn và có hiệu quả, bạn nên tham khảo trước ý kiến từ các bác sĩ, thầy thuốc đông y uy tín. Một số thuốc, thực phẩm chức năng hay thảo dược khác mà bạn đang dùng có thể gây ra những tương tác không mong muốn với dược liệu này.

Trong quá trình sử dụng, nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường, hãy tạm ngưng dùng và thông báo ngay cho bác sĩ.

Theo sách cổ, người sử dụng ké đầu ngựa nên kiêng thịt heo nếu không có thể bị nổi quầng đỏ khắp người.

Mức độ an toàn của ké đầu ngựa

Chưa có đầy đủ thông tin về việc sử dụng ké đầu ngựa trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc trước khi dùng thảo dược này.

Tương tác có thể xảy ra với ké đầu ngựa

Ké đầu ngựa có thể tương tác với một số thuốc, thực phẩm chức năng hay dược liệu khác mà bạn đang sử dụng. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ và thầy thuốc trước khi muốn dùng bất kỳ loại dược liệu nào.

Chú thích: [1] Họ Cúc (tên khoa học: Asteraceae hoặc Compositae), còn gọi là họ Hướng dươnghọ Cúc tây, là một họ thực vật có hoa hai lá mầm. Tên gọi khoa học của họ này có từ chi Aster (cúc tây) và có từ nguyên từ gốc tiếng Hy Lạp mang nghĩa ngôi sao-hình dáng của bông hoa trong các loài của nó, được điển hình hóa thành tên gọi phổ biến chung là hoa cúc.

Họ Asteraceae là họ lớn thứ nhất hoặc thứ hai trong ngành Magnoliophyta, chỉ có họ Phong lan (Orchidaceae) là có thể có sự đa dạng lớn hơn, với khoảng 25.000 loài đã được miêu tả. Họ này theo các định nghĩa khác nhau chứa khoảng 900-1.650 chi và từ 13.000-24.000 loài.

Theo dữ liệu của Vườn thực vật hoàng gia Kew mà APG II trích dẫn, họ này chứa 1.620 chi và 23.600 loài và như thế thì nó lại là họ đa dạng nhất, do cũng theo dữ liệu của Kew thì họ Lan chỉ có khoảng gần 22.000 loài. Các chi lớn nhất là Senecio (1.500 loài), Vernonia (1.000 loài), Cousinia (600 loài), Centaurea (600 loài). Định nghĩa các chi thường có vấn đề và một số chi thường xuyên bị chia nhỏ thành các nhóm nhỏ hơn

Bướu cổ được chia làm ba nhóm là: bướu cổ lành tính, ung thư và rối lọan chức năng nội tiết tuyến giáp. Trong đó bướu cổ lành tính là hay gặp nhất chiếm 80% các trường hợp.

Bướu cổ lành tính là các trường hợp tuyến giáp tăng lên về kích thước mà không gây ảnh hưởng đến chức năng của tuyến giáp. Do đó các trường hợp bướu cổ lành tính hầu như không phải can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên khi bướu quá lớn  gây nuốt vướng nuốt khó, khó thở và lồi ra phía trước gây mất thẩm mỹ thì có thể phẫu thuật cắt bướu

Phòng khám Đông y OMC – một sản phẩm của Công ty CP ĐT&PT Giải Pháp Y Tế

Kính chào Quý Khách hàng,

Với định hướng mang lại những giải pháp y tế toàn diện, Phòng khám Đông y OMC – một sản phẩm của Công ty CP ĐT&PT Giải Pháp Y Tế đã ra đời nhằm thực hiện sứ mệnh cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại chỗ như khám bệnh và điều trị bệnh bằng Đông y, chuyên trị các bệnh lý: Cơ xương khớp, Thần kinh, Tiêu hóa, Nội tiết, Phụ khoa, Nam khoa…

Tọa lạc tại vị trí trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, phòng khám được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao. Chúng tôi luôn đặt sức khỏe và sự hài lòng của Quý Khách hàng là ưu tiên hàng đầu.

Với phương châm “Ân cần – Tôn trọng – Yêu thương”, Phòng khám Đông Y OMC cam kết sẽ mang đến cho Khách hàng sự hài lòng từ các dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.

Chân thành cảm ơn Quý Khách hàng đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi.


PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y OMClogo

Fanpage: Phòng Khám Đông Y OMC

Youtube: Phòng Khám Đông Y OMC

Tiktok: Phòng Khám Đông Y OMC