Râu trái bắp có trị được bệnh gì không? (P.1)

râu trái bắp

Râu trái bắp là tên gọi chung của các sợi mỏng, sáng như tơ, phát triển như một phần của trái bắp; búi hoặc tua của các sợi mượt nhô ra từ chóp trái bắp.

Tai được bao trong lá sửa đổi được gọi là vỏ trấu. Mỗi sợi riêng lẻ là một kiểu kéo dài, gắn liền với một bầu nhụy riêng. Thuật ngữ này có thể bắt nguồn từ đâu đó giữa năm 1850 và 1855.

râu trái bắp

Đặc điểm sinh thái cây bắp

Mô tả

Cây bắp là cây lương thực và là một cây thuốc quý có thể điều trị nhiều bệnh lý. Đặc điểm nhận dạng như sau:

Cây thân thảo cao khoảng 1,5 – 2,5 m. Thân dày, đặc, tương tự như thân tre, có đốt, các đốt cách nhau khoảng 20 – 30 cm.

Lá to, dài, bản rộng, có nhiều lông thô ráp.

Hoa đực có màu lục, tạo thành một bông dài tụ lại ngọn. Hoa cái tụ thành một bông to hình trụ ở nách lá và được bao bởi nhiều lá bắc dạng màng.

Vòi nhụy có dạng sợi, màu vàng, túm lại thành chùm, có thể dài tới 20 cm. Đầu nhụy màu nâu hoặc tím sẫm.

Trái bắp có nhiều hạt, xếp khít nhau tạo thành 8 – 10 dây hạt. Hạt cứng, bóng, nhiều màu sắc, tuy nhiên màu phổ biến là màu vàng.

râu trái bắp

Chức năng của râu bắp trên cây bắp

Râu trái bắp là một phần đầu nhụy, cung cấp cho bề mặt hoa cái mà hạt phấn có thể bám vào và xác định con đường dài mà qua đó phấn hoa phải truyền vật liệu di truyền của nó. Đầu nhụy là chính đầu của râu trái bắp, có số lượng lông lớn hơn để giúp phấn hoa bám vào nó.

Sự hình thành hạt trong lõi bắp đòi hỏi sự thụ phấn của râu trái bắp bên ngoài bởi gió hoặc côn trùng. Thông thường một vài hạt phấn hoa sẽ tiếp xúc, nhưng chỉ một hạt sẽ tham gia thành công thụ tinh của noãn để tạo thành hạt bắp.

Đối với hạt phấn hoa, giao tử đực, để truyền vật liệu di truyền của nó đến noãn, nó phải nảy mầm và tạo thành một ống phấn kéo dài xuống gần hết chiều dài của sợi râu trái bắp. Thông thường có từ 400 đến 600 hạt được hình thành thành công theo cách này.

Ống phấn hoa kéo dài với tốc độ hơn 1 centimet mỗi giờ, chỉ cần 24 giờ để tạo ra một con đường dài trong không gian liên bào của râu trái bắp, qua đó các tế bào tinh trùng (giao tử) đi qua để tham gia giao tử cái trong noãn.

Ống phấn hoa được sản xuất bởi một tế bào sinh dưỡng duy nhất trong hạt phấn hoa, nó đi qua tế bào chất, nhân và hai tế bào tinh trùng của nó vào ống.

Ống chỉ tự mở rộng ở đỉnh, trong một quá trình phụ thuộc trùng hợp Actin và hướng mà đỉnh tiến triển đáp ứng với mức AMP tuần hoàn, bao gồm cả chu kỳ cAMP bởi protein báo hiệu phấn hoa (PSiP).

Râu trái bắp có thể kiểm soát các loại phấn hoa mà một trái bắp sẽ chấp nhận thông qua sự biểu hiện của một số dạng gen nhất định của gen Gametophyte Factor 1.

Nhiều loại bắp, thuộc loại everta, sẽ làm chậm đáng kể sự phát triển của ống phấn hoa từ bất kỳ phấn hoa nào không mang dạng Ga1-S hoặc Ga1-M tương tự, do đó ngăn chặn sự xâm nhập của gen (tự nhiên hoặc biến đổi) các loại bắp.

Thành phần dinh dưỡng trong râu bắp

Trong râu bắp chứa nhiều vitamin A, B1, B2, B6, C, vitamin K, axit pantothenic, các steroid như sytosterol, sigmasterol, dầu béo và nhiều chất vi lượng khác nên rất tốt cho sức khỏe.

Theo Y học cổ truyền, râu bắp có vị ngọt, tính bình, có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị các bệnh như tiểu rắt, bí tiểu, tiểu ra máu, viêm tiết niệu, sán trong gan, mật, hỗ trợ điều trị sỏi mật, vàng da… Ngoài ra, nó còn là thảo dược được sử dụng để điều trị các bệnh về gan rất hiệu quả.

Tác dụng dược lý râu bắp

Râu bắp hay còn có tên là Ngọc mễ tu thường được sử dụng để lợi tiểu, điều trị cao huyết áp, viêm bàng quang, sỏi thận, viêm túi mật, viêm gan gây cản trở bài tiết mật, thấp khớp, viêm đau khớp, tiểu đường, cao huyết áp,..

Ngoài ra, Râu bắp còn được sử dụng kết hợp với Vitamin K để cầm máu.

Tính vị

Râu ngô có vị ngọt, tính bình có tác dụng bình can, lợi đàm, tiêu thũng, lợi niệu.

Quy kinh

Râu bắp quy vào kinh phế, tâm, can, thận.

Bào chế râu bắp

Râu trái bắp sau khi thu hái, mang đi phơi thật khô. Nhặt bỏ các sợi râu màu đen, chỉ lấy những sợi màu nâu vàng óng và mượt.

Bảo quản râu bắp

Bảo quản râu bắp ở nơi kín, thoáng gió, tránh sâu bọ, nhiệt độ cao và nơi ẩm ướt.

Nước râu bắp có công dụng gì?

Uống nước râu ngô có tác dụng làm tăng bài tiết mật và giảm độ nhớt của mật, tạo điều kiện dẫn mật vào ruột được dễ dàng.

Uống nước râu ngô còn có tác dụng hạ đường huyết, tăng bài tiết nước tiểu và làm máu chóng đông.

Sử dụng nước râu ngô hàng ngày thay cho nước chè (trà) có tác dụng rất hiệu quả đối với người bị ứ mật và sỏi túi mật .

Uống nước râu ngô có tác dụng lợi tiểu trong các bệnh về thận.

Nước râu bắp có hiệu quả tốt trong các trường hợp bị phù có liên quan đến các bệnh về tim mạch.

Thường xuyên sử dụng nước luộc râu bắp lâu dài cho người bị bệnh sỏi thận hay sỏi bàng quang và sỏi niệu quản. Nó sẽ làm tan các loại sỏi tạo thành do urat, phosphat, carbonat.

Nước luộc râu bắp có tác dụng cầm máu trong trường hợp xuất huyết tử cung, nhất là những người dễ chảy máu.

Cách nấu nước râu trái bắp ngon bổ

Cách 1:

Cho râu bắp, lá dứa, mía vào nồi, thêm 1.5 lít nước vào rồi đậy nắp và đun với lửa nhỏ. Tiếp tục đun cho đến khi hỗn hợp nước thật sôi thì bạn vớt các nguyên liệu ra khỏi nồi.

Sau đó bạn thêm 150gr đường vào, khuấy nhẹ nhàng giúp đường nhanh tan hơn. Lúc này bạn nên dùng rây, lọc sạch hết phần xác mía còn sót lại để nước râu bắp được trong và đẹp hơn.

Bạn nấu đến khi nước sôi mạnh trở lại thì bạn có thể tắt bếp rồi nhấc nồi xuống và để nguội.

Cách 2:

Đầu tiên, bạn cho 1 lít nước vào nồi và đun sôi trong khoảng 3 – 5 phút. Kế đến, bạn cho râu ngô, rau má, mã đề vào cùng và đun khoảng 10 – 15 phút với lửa vừa.

Đến khi nước sôi, bạn điều chỉnh về lửa nhỏ và tiếp tục nấu khoảng 15 phút cho nước cốt của các loại nguyên liệu được ra hết là xong.

Sau cùng bạn gạn lấy phần nước cho ra ly là có thể sử dụng ngay được rồi.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ râu trái bắp

Chữa viêm thận và viêm bàng quang

Dùng Râu bắp 100g, Rau má, Ý dĩ, Mã đề mỗi loại 50g, Sài đất 40g nấu cùng 600 ml nước cho đến khi còn 250 ml.

Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần cách nhau 3 – 4 giờ.

Chữa viêm thận phù thũng[1]

Sử dụng Râu ngô, Thóc lép, Mơ leo mỗi vị 30g, sắc uống mỗi ngày.

Chữa viêm túi mật, viêm gan, sỏi mật

Sử dụng Nhân trần bắc, Râu ngô mỗi loại 30g sắc nước uống mỗi ngày.

Chữa Huyết áp cao

Sử dụng nước Râu ngô mỗi ngày 2 – 3 lần, mỗi lần vài bát, liên tục trong 2 – 3 tháng có tác dụng giảm huyết áp.

Chữa tiểu đường

Hạt ngô ủ với nước cho mọc mầm, sau đó lấy mầm ngô sấy khô, tán bột, pha với nước uống mỗi ngày 20 – 30g.

Hoặc dùng 40 – 50g Râu ngô sắc lấy nước uống. Có thể phối với các vị thuốc khác như Mạch môn, Thiên môn, Tri mẫu, Cỏ ngọt để có hiệu quả tốt hơn.

Điều trị vàng da do viêm gan tắc mật

Sử dụng 40g Râu ngô pha với nước nóng uống như trà hàng ngày.

Trị ho ra máu

Sử dụng 50g Râu trái bắp nấu cùng 50g đường phèn. Mỗi ngày dùng 1 liều, chia thành 2 lần uống (sáng và tối), liên tục trong 5 ngày.

Chữa sỏi thận.[2]

Sử dụng 10g Râu trái bắp cho vào 200 ml nước sau đó mang đi đun cách thủy 30 phút, chắt lấy phần nước.

Nếu sắc nước Râu bắp thì sử dụng 10g Râu ngô cho vào 300 ml nước, đun sôi nhỏ lửa trong 30 phút.

Sử dụng mỗi lần khoảng 20- 60 ml, trước bữa ăn chính khoảng 3 – 4 giờ.

Điều trị các bệnh xuất huyết

Sử dụng một nắm Râu trái bắp đem đi sắc nước uống hàng ngày có thể cải thiện tình trạng băng huyết, xuất huyết tử cung, chảy máu chân răng, tiểu ra máu hoặc chảy máu niêm mạc.

Cách dùng – Liều lượng

Cách dùng:

Râu trái bắp có thể dùng ở dạng pha, sắc nước uống hoặc chế thành cao loãng.

Mỗi ngày có thể sử dụng 10 – 20 gram râu trái bắp. Khi dùng có thể sử dụng 10 gram rửa sạch cho vào 200 – 300ml nước đun và sử dụng dần.

Nếu chế thành cao loãng, có thể đóng vào lọ uống ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 2 – 3 thìa cà phê, trước bữa ăn.

Liều lượng sử dụng:

Liều lượng khuyến cáo mỗi ngày là 30 – 40 gram.

Những lưu ý khi sử dụng râu trái bắp

Râu trái bắp là dược liệu lành tính được sử dụng rộng rãi để thanh nhiệt và bài trừ độc. Tuy nhiên, sử dụng râu trái bắp cần chú ý liều lượng và nguồn gốc dược phẩm để tránh các tác dụng phụ đến sức khỏe của người dùng.

Một số lưu ý cần nhớ khi sử dụng râu trái bắp như sau:

Chọn nguồn cung cấp râu trái bắp chất lượng và uy tín. Bởi vì râu trái bắp nhiễm thuốc trừ sâu có thể gây hại cho sức khỏe của người bệnh.

Rửa sạch râu trái bắp trước khi sử dụng để tránh bụi bẩn hoặc các loại hóa chất khác.

Chọn sản phẩm râu trái bắp có sợi to, bóng, mượt, màu nâu óng như nhung.

Không uống quá nhiều lần trong ngày hoặc sử dụng liên tục hơn 10 ngày.

Phụ nữ có thai cần trao đổi với thầy thuốc để sử dụng râu trái bắp một cách an toàn.

Cần cẩn thận khi sử dụng kèm các loại thuốc lợi tiểu hoặc các loại thực phẩm chức năng khác.

Không dùng thay nước lọc cho trẻ nhỏ.

Sử dụng râu trái bắp có thể thanh nhiệt ngày hè và bày độc ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, người dùng nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc hoặc người có chuyên môn để sử dụng an toàn.

Những ai không nên uống nước râu trái bắp

Nếu bạn cho con bú hoặc đang mang thai, hãy tạm thời không sử dụng loại thức uống này. Vì hiện nay không có đủ bằng chứng cho thấy rằng trà râu ngô hoàn toàn an toàn cho phụ nữ mang thai hoặc em bé.

Nếu bạn đang dùng thuốc theo toa để điều trị bệnh lợi tiểu và đái tháo đường thì thức uống này có lẽ không thích hợp nguyên nhân là do nước râu ngô có thể can thiệp vào dược tính ở thuốc.

Nếu từng có tiền sử các vấn đề về gan hoặc các vấn đề về thận, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi uống loại trà này để tránh nguy cơ phát sinh những nguy hại cho sức khỏe không cần thiết.

Chú thích:

[1]Sỏi thận hay còn gọi là sạn thận, bệnh xảy ra khi các chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng lại ở thận, bàng quang, niệu quản… thành những tinh thể rắn, hay gặp hơn cả là tinh thể Calci. Kích thước của sỏi có thể lên tới vài cm.

Sỏi thận được hình thành khi lượng nước tiểu giảm và nồng độ chất khoáng trong thận tăng cao. Khi có một trong hai hoặc cả hai hiện tượng trên kéo dài trong nhiều ngày sẽ có nguy cơ hình thành sỏi thận.

[2]Phù thũng là thuật ngữ chỉ tình trạng nước, dịch trong cơ thể không thoát ra ngoài được mà tích tụ bên trong các mô của cơ thể. Mặc dù phù có thể xảy ra ở bất kỳ bộ phận nào nhưng thường thấy nhất là ở các vị trí sau:

Phần chân dưới hoặc bàn tay (còn gọi là phù ngoại biên)

Bụng (còn được gọi là cổ trướng)

Ngực (được gọi là phù phổi nếu dịch tích tụ bên trong phổi hay tràn dịch màng phổi nếu dịch ứ đọng ở không gian xung quanh phổi)

Tình trạng này có thể là hậu quả của việc sử dụng một số thuốc, mang thai hay liên quan đến một căn bệnh nào đó (như suy tim sung huyết, bệnh thận hoặc xơ gan).

Phòng khám Đông y OMC – một sản phẩm của Công ty CP ĐT&PT Giải Pháp Y Tế

Kính chào Quý Khách hàng,

Với định hướng mang lại những giải pháp y tế toàn diện, Phòng khám Đông y OMC – một sản phẩm của Công ty CP ĐT&PT Giải Pháp Y Tế đã ra đời nhằm thực hiện sứ mệnh cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại chỗ như khám bệnh và điều trị bệnh bằng Đông y, chuyên trị các bệnh lý: Cơ xương khớp, Thần kinh, Tiêu hóa, Nội tiết, Phụ khoa, Nam khoa…

Tọa lạc tại vị trí trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, phòng khám được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao. Chúng tôi luôn đặt sức khỏe và sự hài lòng của Quý Khách hàng là ưu tiên hàng đầu.

Với phương châm “Ân cần – Tôn trọng – Yêu thương”, Phòng khám Đông Y OMC cam kết sẽ mang đến cho Khách hàng sự hài lòng từ các dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.

Chân thành cảm ơn Quý Khách hàng đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi.


PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y OMClogo

Fanpage: Phòng Khám Đông Y OMC

Youtube: Phòng Khám Đông Y OMC

Tiktok: Phòng Khám Đông Y OMC